Ảnh hưởng tác động của dịch Covid-19 tới doanh nghiệp và các giải pháp ứng phó

26/05/2020 - 09:26 AM - 124 lượt xem
Từ đầu năm 2020 đến nay, dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp và ảnh hưởng nặng nề đến hầu khắp các nước trên toàn cầu. Việt Nam là một trong các quốc gia được đánh giá là thành công trong phòng, chống dịch. Song dịch bệnh Covid-19 cũng gây những tác động tiêu cực đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh. Nhằm kịp thời cung cấp cho Đảng và Nhà nước số liệu về ảnh hưởng của dịch bệnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tngày 10/4/2020 đến ngày 20/4/2020, Tổng cục Thống kê đã triển khai kho sát các doanh nghip trên phạm vi cả nưc, hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế bng hình thc trc tuyến, s dụng bng hi điện t trên hệ thống Điều tra doanh nghiệp năm 2020 ca Tng cc Thống kê.
 
Tính đến thi điểm kết thúc khảo sát, có 126.565 doanh nghip tham gia trả li, chiếm gần 20% tổng sdoanh nghiệp đang hoạt động có kết quSXKD tại thi điểm hin nay (trong đó có 51/66 tập đoàn, tng công ty có quy mô ln, hch toán toàn ngành).
 

Hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước đều bị tác động bởi dịch Covid-19

Ti thi đim điều tra (10/4/2020-20/4/2020), có ti 85,7% sdoanh nghiệp trên phm vi cả c btác đng ca dch Covid-19. Trong đó, Nm doanh nghiệp ln (hin chiếm 2,8% tổng sdoanh nghip) là nm có tldoanh nghip chu tác đng nhiu nhất vi 92,8%; tlnày ca nhóm doanh nghip va là 91,1%, nm doanh nghiệp nhlà 89,7%; và nm doanh nghip siêu nh(hin chiếm 62,6% toàn bdoanh nghip) là 82,1%

Theo loi hình doanh nghip, doanh nghiệp FDI là đi tưng đang chịu nhiu tác động ca dịch Covid-19 nht, vi 88,7%; tlnày đi vi nhóm doanh nghiệp Nhà nưc và doanh nghip ngoài Nhà nước ln lưt là 87,3% và 85,5%.

 
Theo khu vc kinh tế, ti thi đim hin nay, khu vc công nghip và xây dng và khu vc dịch vđang chu nhiu tác động nht tdịch Covid-19 vi tlệ doanh nghip btác động ln lưt là 86,1% và 85,9%; trong khi khu vc ng, lâm nghip và thủy sn chịu nh hưng ít hơn vi 78,7% (tuy nhiên quy mô ca c doanh nghip khu vc này chchiếm tlrt thp trong toàn bdoanh nghip).
 
Đáng chú ý, mt sngành kinh tế có tldoanh nghip chu tác động tiêu cc ca dịch Covid-19 cao, đin hình như: Ngành hàng không 100%; ngành dch v lưu trú 97,1%; dch văn ung 95,5%; hot đng cac đi lý du lịch 95,7%; giáo dc và đào to 93,9%; tiếp đến là c ngành dt, may, sn xut da, c sn phm tda, sn xut c sn phm đin t, sn xut ô tô đu có tltn 90%.
 
Theo vùng kinh tế: Vùng Đồng bng ng Hng, ng Bắc Trung bvà Duyên hải miền Trung (vùng có nhiều doanh nghip hot động trong lĩnh vc du lịch, khách sn, nhà hàng) là hai vùng có tldoanh nghiệp chịu tác động nhiu nhất tdch Covid-19, vi tltrên 88,5%. Mt sđa phương như: Hà Nội, Hải Phòng, Khánh Hòa,… có tldoanh nghiệp chu tác đng ca dch Covid- 19 cao nht, trên 92%. Các tp đoàn, tng công ty có quy mô kinh tế lớn có tlệ doanh nghip chu tác động lên tới 94,6%.
Ảnh hưởng tác động của dịch Covid-19 tới doanh nghiệp và các giải pháp ứng phó

Những khó khăn và nh nng ca doanh nghiệp

Dch Covid-19 đã và đang ảnh hưng sâu, rng ti mi nh vc ca đi sống kinh tế-xã hội, kéo theo hàng loạt nhng vn đmà doanh nghip Việt Nam đang phi đi mặt như: Thiếu ht nguồn vn cho SXKD, thtrưng cung - cầu trong nưc bthu hp, hot đng xut, nhp khu bđình trệ…Nhng khó khăn chính ca doanh nghiệp Việt Nam hin nay gồm:

Một là, thtrưng tiêu thbthu hp


Có ti 57,7% sdoanh nghiệp bnh hưởng bi dịch Covid-19 cho rằng, thtrưng tiêu thbgim mnh. Đáng chú ý, trong các doanh nghip có hot động xut khẩu, có tới 47,2% doanh nghiệp khng đnh ng hóa sn xut ra không xut khu đưc.
 
Theo quy mô doanh nghip: Có 68,1% doanh nghip có quy mô lớn và 64,7% doanh nghip có quy mô va là các nhóm chịu nhiều ảnh hưng nht do thtrưng tiêu thbthu hp. Đây cũng là hai khu vc doanh nghiệp chiếm ttrọng ln trong cơ cu xuất khu ca toàn bnền kinh tế. Doanh nghip không chchu nh hưng nhiu bi thtrưng tiêu thtrong nước bthu hp mà còn do hàng hóa sn xut ra không xut khu được. Trong scác doanh nghip hoạt động xuất khu, tldoanh nghip không xuất khẩu được hàng hóa lên ti 56,9% và 46,2% cho nm doanh nghiệp có quy mô lớn và quy mô va; tlnày ở nhóm doanh nghiệp quy mô nhvà siêu nhthấp hơn vi 40,7% và 28,0%.
 
Theo loi nh doanh nghip: Có 61,2% doanh nghip FDI chịu tác động từ thtrưng tiêu thvà có đến 53,8% doanh nghiệp có hot đng xuất khu không xuất khu được hàng hóa.
 
Theo ngành kinh tế: Mt sngành công nghiệp trng điểm đang phi đi mặt với nhng khó khăn khi hầu hết các doanh nghip quy mô lớn phthuc nhiu vào thtrưng xuất khu, cụ th: Đi với doanh nghip xuất khu ngành may mặc và da giày, tldoanh nghip không xut khu được hàng hóa lần lưt là 64,5% và 65,0%. Tiếp theo, ngành sn xuất các sản phẩm điện tvà sn xut ô tô cũng gp khó khăn khi doanh nghip kng xuất khu đưc hàng hóa chiếm tlkhá cao, trên 45,0 %.

Hai là, thtrưng cung cp nguyên liệu đu vào bthiếu ht


Dch Covid-19 càng kéo dài, nguyên vật liệu đu vào dtrữ ca doanh nghiệp càng cn kit. Tính đến thi điểm điu tra, có 22,1% doanh nghip bthiếu ht nguyên liu đầu vào. Đây là vấn đddàng nhn thy khi thtrưng nhập khu chyếu ca nước ta đu là các nước đang phi hng chịu hậu qunng ntdịch như: Trung Quc, Hàn Quc, Nht Bn,…
 
Doanh nghip quy mô lớn là đi tưng gp nhiu khó khăn nhất trong tiếp cận ngun nguyên liu đu vào, với 42,8% sdoanh nghip. Ngun nguyên liu bthiếu ht ca doanh nghiệp chyếu đến tngun nguyên liu nhp khu. Nếu xét riêng doanh nghip quy mô lớn có hoạt động nhập khu nguyên liệu đầu vào, khi đó tldoanh nghip thiếu ht lên ti 53,8%.
 
Doanh nghip FDI là đi tưng chyếu bthiếu ht ngun nguyên liệu đầu vào, với 39,6% sdoanh nghip bthiếu hụt. Nếu chtính riêng đi với doanh nghiệp nhập khu thì tltrên tăng lên mc 56,9%.
 
Đi vi các doanh nghip thuc nm ngành may mặc và da giày cn sử dụng ngun nguyên liệu nhp khu, tldoanh nghiệp thiếu ht lên tới 70,3% đi vi ngành may mặc và 71,0% đi với ngành da giày. Ngành sn xuất các sn phẩm điện tvà sn xuất ô tô có tlthiếu ht nguyên vt liu nhập khẩu ln lượt là 62,1% và 58,1%.

Ba là, thiếu hụt ngun vn cho sn xut kinh doanh


Có tới 45,4% sdoanh nghip kho sát đang bthiếu ht ngun vn cho SXKD, đây là mt trong nhng khó khăn hàng đu ca doanh nghiệp hiện nay và cũng là tình trng chung ca toàn bkhu vc doanh nghip. Theo loi hình doanh nghip, khu vc doanh nghip Nhà nước có tlthiếu ht ngun vốn cho SXKD cao nht vi 49,8%. Theo ngành kinh tế, khu vc doanh nghiệp nông, lâm nghip và thủy sản có tlthiếu ht vn cao nhất vi 54,1% sdoanh nghip. Khu vc doanh nghip công nghip và xây dng có tlthiếu ht vốn là 52,1%, tlnày ở khu vc dịch vlà 40,5%.

Bốn là, nh nng lớn nhất của doanh nghip chi trcông lao động


Dch Covid-19 làm cho tình hình kinh tế cnưc gp khó khăn, hot động SXKD ca doanh nghip bđình trệ, bên cạnh đó doanh nghip còn chịu áp lc từ c khon chi phí rất ln đduy trì hot đng ca doanh nghip như: Chi phí thmt bng, chi trlãi vay ngân hàng, trcông cho lao đng, chi phí thưng xuyên khác,
 
Theo thang đim từ 1 đến 5, trong đó: 1 là gánh nng ln nht, 5 là gánh nng nhnht, c doanh nghip đánh giá mc đtng loi chi phí doanh nghip đang phi đối mt như sau:
 
Xếp hng theo đim trung nh ca toàn bkhu vc doanh nghip, chi trcông lao động đưc đánh giá là gánh nng ln nht đi vi doanh nghip thi đim hin nay, vi đim strung nh là 1,89; chi trlãi vay ngân hàng 2,41 đim; chi phí hot động thưng xuyên khác 2,67 đim; chi phí thuê mt bng 2,68 đim; chi phí khác 4,02 đim.
 
Xếp theo tldoanh nghip chn loi chi phí là gánh nng ln nht, thì khon chi trcông lao động đưc nhiu doanh nghip chọn nht, chiếm ti 40,3%, chi trlãi vay ngân hàng và chi thuê mt bng, vi tlla chọn ln lưt là 30,8% và 27,2%, cuối cùng là chi cho hot động thưng xuyên khác 16,8%.
 
ơng txu hưng chung ca toàn bkhu vực doanh nghip, đánh giá vi chi trcông lao đng là gánh nng ln nht, khon chi phí có slưng doanh nghip cho đim bng 1 nhiu thhai là trlãi vay ngân hàng (trkhu vực doanh nghip FDI la chọn là c khon chi thưng xuyên khác).
Ảnh hưởng tác động của dịch Covid-19 tới doanh nghiệp và các giải pháp ứng phó 1

Doanh nghip với nhiều giải pháp ng phó dch COVID-19


Đng phó vi tác động ca dch Covid-19, doanh nghip đã phi áp dụng nhiu gii pháp như: Điu chnh nguồn nhân lc, cắt gim chi phí hot động SXKD, thay đổi phương thức cũng như chiến lưc SXKD... Nhìn chung, có nhng gii pháp tác động ch cc đến hot động SXKD ca doanh nghip nhưng bên cạnh đó cũng có nhng gii pháp tiêu cc mà doanh nghip buộc phi áp dụng đduy trì stn ti trong thi kdch bnh này.
 
Có ti 66,8% sdoanh nghip phải áp dụng các gii pháp liên quan đến lao động như: Ct gim lao động, cho lao động nghvic không lương, giãn vic/nghỉ luân phiên, gim lương lao động, thu hp quy mô SXKD hoc tm ngng hot động. Có 39,5% doanh nghip la chọn gii pháp cho lao động giãn việc/nghluân phiên, cao nht trong c gii pháp vlao động; có 28,4% doanh nghip áp dụng gii pháp cắt gim lao động; 21,3% doanh nghip cho lao động nghkhông lương và 18,9% doanh nghip gim lương lao động.
 

Bảng 1: Tl doanh nghip áp dng c bin pháp vlao đng
đ
đối phó vi tác đng ca dch Covid-19

                                                                                                                                                                                                                                                                %        

 

Có áp dụng các gii pp liên quan đến lao động

Ct giảm lao động

Cho lao động giãn vic/nghluân phiên

Cho lao động nghỉ kng lương

Giảm lương nn công

 


 
 

 

 

 

CẢ NƯC

66,8

28,4

39,5

21,3

18,9

Phân theo quy mô doanh nghiệp

 

 

 

 

 

     + Doanh nghip siêu nhỏ

60,0

24,8

30,6

19,9

16,8

     + Doanh nghip nhỏ

75,3

33,3

48,3

23,8

21,3

     + Doanh nghip va

73,3

31,2

53,1

20,5

21,7

     + Doanh nghip lớn

70,3

27,5

53,9

19,5

19,3

Phân theo loại hình doanh nghip

     + Doanh nghip Nhà nưc

71,1

25,9

47,1

18,4

23,1

     + Doanh nghip ngoài Nhà nưc

67,2

28,7

39,4

21,8

19,2

     + Doanh nghip FDI

56,

23,

39,

13,

10,

Phân theo ngành kinh tế 

 

 

 

 

 

     + Nông, lâm nghip và thy sn

61,2

24,9

36,9

15,4

14,2

     + Công nghip và xây dng

71,1

32,8

44,2

22,0

18,4

     + Dch v

64,3

25,6

36,6

21,3

19,4


Nn kinh tế bđình trkéo theo nhu cầu vlao động ca c doanh nghip sụt gim đã dn đến nh trạng cắt gim lao động ở tt cc khu vc doanh nghip. Tỷ ldoanh nghip cho lao động nghvic nhiu nht là khối doanh nghip ngoài Nhà nưc vi tllên tới 28,7%; khu vc doanh nghip Nhà nưc vi 25,9% và khu vc doanh nghip FDI vi 23,3%. Lao động làm vic trong khu vc doanh nghip FDI có mc lương n đnh nht so vi c khu vc doanh nghip còn li, ch13,8% doanh nghip FDI áp dụng gii pháp cho lao động nghkhông lương và 10,7% doanh nghip áp dụng gii pháp gim lương nhân viên; trong khi t ldoanh nghip cho lao động nghkhông lương và gim lương ở khu vc doanh nghip Nhà nưc ln lưt là 18,4% và 23,1%; khu vc doanh nghip ngoài Nhà nưc ln lưt là 21,8% và 19,2%.
 
Theo khu vc kinh tế, khu vc công nghip và xây dng có t ldoanh nghip áp dụng gii pháp cắt gim lao động và cho lao động giãn việc/nghluân phiên cao nht, vi tlln lưt là 32,8% và 44,2%; khu vc dch vvà khu vc nông, lâm nghip và thy sn có tldoanh nghip áp dụng hai gii pháp tn ở mc tương đương, khong 25,0% và 36,0%.
 
Ngoài những giải pháp tiêu cực liên quan đến lao động mà các doanh nghiệp buộc phải áp dụng, đthích ng vi dch Covid-19, c doanh nghip cũng đã nhanh chóng chuyn hưng đi mới. Các gii pháp đưc doanh nghip thc hin chyếu bao gồm: Đẩy mnh hot động tơng mi đin t, chuyn đổi mt hàng sn phm chlc, ch cc tìm kiếm thtrưng mi cho nguyên liu đu vào cũng như thtrưng tiêu thsản phm đu ra ngoài thtrưng truyn thống. n cạnh đó, cũng có mt b phn doanh nghip tn dụng thi đim này đtchc đào to nâng cao trình đchuyên môn, tay nghcho ngưi lao đng.
 
Gii pháp đào to, nâng cao trình đchuyên môn/tay nghcho ngưi lao động trong thi đim hin nay đang đưc nhiu doanh nghiêp áp dụng, vi tlcao nht 44,7%; có 17,0% doanh nghip thc hin gii pháp tìm thtrưng tiêu thsản phm đu ra ngoài thtrưng truyn thống; có 7,7% doanh nghip thực hin gii pháp tìm thtrưng mi cho nguyên liu đu vào. Tiếp đến, c doanh nghip la chọn c gii pháp: Chuyn đổi sn phm ch lc và đy mnh thương mi đin tcũng đưc mt bphn doanh nghip la chọn, vi tl5,4% và 3,9%.
 
Theo quy mô, các doanh nghip có quy mô lớn thưng có thtrưng đa dng và tim lc kinh tế vững chc hơn so vi nhóm doanh nghip có quy mô nhỏ, vì vy, tldoanh nghip ln áp dụng 5 gii pháp tn đu cao hơn so vi nhóm doanh nghip có quy mô nhhơn, tl này gim dn theo quy mô ca doanh nghip.
 
Theo loi hình doanh nghip, doanh nghip Nhà nưc và doanh nghip FDI có quy mô doanh nghip trung bình lớn hơn so vi c doanh nghip ngoài Nhà nưc, vì vy hai khu vc doanh nghip này cũng áp dụng 5 gii pháp vi tlcao hơn so vi khu vc doanh nghip ngoài Nhà c.
 
Đi mt vi thách thc và thit hi do dch Covid-19 kéo dài, doanh nghip buộc phi thay đổi từng ngày đthích nghi vi nh thế hin ti, dkiến trong thi gian tới, doanh nghip strin khai áp dụng nhiu nht hai gii pháp: Tìm kiếm thị trưng tiêu thsn phm đu ra ngoài thtrưng truyn thống và đy mnh thương mi đin t. Không chđưc áp dụng đđối phó vi nh thế trưc mt mà thương mi đin tđưc đánh giá là xu thế không ththiếu trong hot động ca doanh nghip tn toàn thế giới trong tương lai./.
 
Nguồn: Tổng cục Thống kê
 
Liên kết website
Liên kết website
Thăm dò ý kiến

Đánh giá khách quan của bạn về thông tin chúng tôi cung cấp? Vui lòng tích vào ô bên dưới để trả lời!

Top