Tác động của dịch Covid-19 tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn nhân lực

26/05/2020 - 09:20 AM - 113 lượt xem
 LTS: Trong thời gian, từ ngày 10-20/4/2020, Tổng cục Thống kê đã triển khai khảo sát về tác động của dịch Covid-19 đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đã có trên 126,5 nghìn doanh nghiệp tham gia trả lời, chiếm gần 20% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm hiện nay.

Kết qukhảo sát cho thấy, trong snhng doanh nghiệp chu tác động tiêu cc bi dch Covid-19, hin có ti gần 20% sdoanh nghip đang phải tm ngng hot động. Nếu dch kéo i đến hết quý II, dkiến cnưc có khoảng 134 nghìn doanh nghip phải tm ngng hoạt động; nếu dch o i đến hết quý III, sng doanh nghip phải tm ngng hoạt động tăng lên 160 nghìn; đến hết quý IV tăng lên 205 nghìn doanh nghip.
 
Theo quy mô, c doanh nghip quy mô siêu nhcó tltm ngng hot động cao nht vi 23,6%.
 
Theo loi hình doanh nghip, khu vc doanh nghip Nhà nưc và doanh nghip ngoài Nhà nưc có tltm ngng hot động ở mc cao nht, cùng đt 20,3%.
 
Theo ngành kinh tế, khu vc dch vcó tldoanh nghip tm ngng hot động cao nht vi 22,1%. Trong khu vc dch vụ, tltrên đt rất cao ở các nhóm ngành ăn uống, lưu trú và du lịch, vi tlln lưt là 54,0%; 51,1% và 49,5%.
 
Tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoặc phá sản trên phạm vi toàn quốc theo các kịnh bản dịch bệnh kéo dài
Tác động của dịch Covid-19 tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn nhân lực
Qua kết qukhảo sát ca 126.565 doanh nghip thuộc các ngành kinh tế, ở tất cả các địa phương, Tng cc Thống kê dbáo:
 
Nếu dch Covid-19 kéo dài đến cui quý II/2020, ước tính có 134 nghìn doanh nghip cả nưc phải tạm ngng hot đng hoc phá sn; trong đó, có hơn 98 ngn doanh nghiệp thuc khu vc dch vvà gn 35 nghìn doanh nghip thuc khu vc công nghip và xây dng phải tạm ngng hoạt đng; theo quy mô doanh nghip: Có gn 130 ngn doanh nghip nhvà siêu nhphải tạm ngng hoạt động.
 
Nếu dịch Covid-19 kéo dài đến hết quý III/2020, doanh nghiệp gặp khó khăn càng trnên nghiêm trng, ước tính scó hơn 160 nghìn doanh nghiệp tạm ngng hoặc phá sn và con snày tiếp tục tăng nhanh lên hơn 205 nghìn doanh nghiệp nếu dch kéo dài đến hết quý IV.
 
Nhng khó khăn doanh nghip phải đi mặt đã nh hưng nng nđến kết quSXKD ca doanh nghip. Doanh thu quý I/2020 ca toàn bkhu vc doanh nghiệp giảm mnh xuống còn 74,1% so vi cùng knăm trước và ước tính 4 tháng đu năm 2020, doanh thu stiếp tc giảm xuống chbng 69,6% so vi cùng k.
 
Theo quy mô doanh nghip, nhóm doanh nghip quy mô siêu nhvà nhlà hai nm có ssụt gim doanh thu mnh nht. Dkiến doanh thu quý I/2020 so vi cùng knăm trưc ca hai nhóm doanh nghip này chđt 59,9% và 61,4%. Dkiến 4 tháng đu năm 2020, doanh thu ca c nhóm doanh nghip hot đng trong c ngành sau sgim mnh, cth: Ngành đi lý du lịch chbng 44,0% so vi cùng knăm trưc; tlnày ở c ngành: Giáo dục và đào to: 47,6%; lưu trú: 56,0%, ăn uống: 59,7% và hàng không: 76,5%.
 
Tác đng ca dch Covid-19 tới ngun nhân lc trong doanh nghiệp
 
Kinh tế bđình trệ kéo theo nhu cu vlao đng ca khu vc doanh nghiệp st gim, ảnh hưng lớn ti thtrưng lao động. Qua sliu khảo sát, do ảnh hưng ca dịch Covid-19 tính đến hết quý I/2020, có ti 21,6% lao đng bmất vic làm; 7,5% lao đng phải tạm nghvic không lương; 9,0% lao động bgiảm lương và 22,8% lao đng bgiãn vic/nghluân phiên.
 
Theo quy mô doanh nghip, lao động bình quân quý I/2020 so với cùng kỳ năm trước ca nhóm doanh nghip có quy mô siêu nhỏ, nhvà va btác động bi dịch chđt mc 70,0%, do đây là nhóm có tldoanh nghip tạm ngng hoạt động và tldoanh nghip không thtiến hành hot động sn xut kinh doanh ở mc cao hơn so vi nhóm doanh nghip có quy mô ln. Dbáo stiếp tục giảm trong tháng 4, khi đó tllao đng bình quân 4 tháng đu năm 2020 chbng 65,0% so với cùng knăm trước. Lao đng ca nhóm doanh nghip quy mô ln bình quân quý I chbng 82,9% so với cùng knăm trước, ước tính bình quân 4 tháng đu năm 2020 lao động sgiảm xuống chbng 79,0% so vi 4 tháng đu năm 2019. Lực lưng lao động ca nhóm doanh nghip quy mô nhvà siêu nhbnh ng nhiu nht, khi có tới 13,3% và 12,6% lao động tạm thời phải nghviệc không lương; 12,7% và 11,4% lao động bgiảm lương. Các doanh nghiệp quy mô va cũng có 10,9% lao động phi nghkhông lương và 12,3% giảm lương. Xu hưng này ở các doanh nghip quy mô lớn được cải thin hơn, chcó 5,7% lao đng phi nghkhông lương và 7,8% lao đng bgim lương.
 
Theo loại hình doanh nghip: Khu vc doanh nghip ngoài Nhà nước có tllao đng nghvic nhiu nhất là 28,7%; tiếp theo là khu vc doanh nghip Nhà nước vi 25,9% và khu vc doanh nghip FDI với 23,3%. Lao động làm vic trong các doanh nghiệp FDI có mc lương n đnh nht so vi các khu vc doanh nghip còn li, ch13,8% doanh nghip FDI áp dng giải pháp cho lao động nghkng lương và 10,7% doanh nghiệp áp dụng giải pháp giảm lương nhân viên; trong khi tldoanh nghip cho lao đng nghkhông lương và giảm lương ở khu vc doanh nghiệp Nhà nước lần lượt là 18,4% và 23,1%; khu vc doanh nghip ngoài Nhà nước là 21,8% và 19,2%.
 
Theo ngành kinh tế, mt sngành công nghip trng điểm cũng đang đối mặt vi việc ct giảm lao đng, lao động ca quý I/2020 trong ngành da giày chỉ bng 70,1% so với cùng knăm trước; ô tô chbng 78,2%, may mặc: 84,1%, đin t: 89,2%. Tlnày ở mt sngành dch vnhư ngành ăn uống: 61,5%, lưu trú: 72,1% và hàng không: 83,4%. Lao động ca ngành dch vlưu trú và ăn uống đang bnh hưng rt nng nkhi lao động bst giảm mnh, đi kèm với slao đng tạm nghvic không lương hoặc bgiảm lương ở mc cao. Có ti 36,2% lao động ngành lưu trú và 33,8% lao động ngành ăn ung đang phi nghỉ kng lương tại thi điểm hiện nay; cùng với đó là 26,9% lao đng ngành lưu tvà 18,9% lao động ngành ăn uống bgiảm lương. Ngành hàng không tuy chỉ 5,9% lao động phi nghviệc không lương, nhưng ngành này lại có ti 94,9% lao động bgiảm lương, bên cnh đó cũng có mt bphận không nhlao động ca ngành này đang phải áp dng gii pháp giãn vic/nghluân phiên, lên tới 64,7% sdoanh nghip.

Kỳ vng của doanh nghip vc gii pháp htrợ của chính ph

Trong nlc cải thiện nh thế khó khăn ca doanh nghip trước mt, Chính phđã đưa ra hàng loạt những gii pháp cp bách htrợ doanh nghip, gn đây nhất là Chths11/CT-TTg ca Thtưng Cnh phđược ban hành ngày 04/3/2020.
 
Các doanh nghiệp đánh giá mc đphù hp ca 9 nhóm giải pháp đưc đưa ra trong Chth 11/CT-TTg như sau:
Tác động của dịch Covid-19 tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn nhân lực 1
Hầu hết các nhóm giải pháp trong Chths11/CT-TTg đều được doanh nghiệp đánh giá tương đi phù hp, vi đim trung bình dao động trong khong t1,4 đến 1,9 điểm (theo thang điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là rt phù hp và 5 là không phù hp) vi tldoanh nghip đánh giá là phù hp ở mc khá cao, từ 73,0% đến 88,0%. Trong đó, gii pháp Không điu chnh tăng giá trong quý I và quý II năm 2020 đi vi các mặt hàng là đầu vào cho sản xuất do Nhà nước kiểm soát giá” và gii pháp Min, giãn, giảm lãi sut vay, phí ngân hàngđược nhiu doanh nghip ng hnht, điểm trung bình đt 1,47 đim và 1,48 đim. Đây cũng là hai nhóm giải pháp có tldoanh nghip đánh giá phù hp cao nht, với 87,4% và 87,0% doanh nghip đánh giá tích cc vcác giải pháp. Gii pháp vGia hạn nộp thuế và tin thuê đt” cũng được đánh giá khá cao, vi 1,54 điểm và được 84,9% doanh nghip đánh giá tích cc. Gii pháp Cải cách thtc hành chính, rút ngn thi gian xét duyệt hsơ vay vốnvà Cơ cấu li thời hn trả nvà các khoản nđạt 1,61 điểm và 1,62 đim, vi 83,0% doanh nghiệp ủng h. Các gii pháp còn li đạt sđiểm và tlđánh giá tích cc ln lượt như sau: Min, giảm phí dch vthanh toán đin t: 1,75 điểm và 78,0%; Tm dng đóng BHXH và kinh phí công đoàn: 1,80 điểm và 76,7%; Đa dng hóa thtrưng xut nhập khu và tìm thtrưng mi”: 1,85 điểm và 75,2%; Gim thtc hành chính và chi phí logistics: 1,89 điểm và 73,5%.
 
Cộng đồng doanh nghip đánh giá rất cao nlc ca Chính Phđã kp thi đưa ra c gii pháp htrợ, giúp doanh nghip vưt qua giai đon khó khăn. Trong thi gian ti, doanh nghip kvọng Chính phủ, Thtưng Chính phschđo c cấp, c ngành đy nhanh tiến độ, thtục gii ngân htrkhu vc doanh nghip, bao gồm:
 
Nâng cao tính khthi ca c gii pháp htrợ, nâng cao khnăng tiếp cận ca doanh nghip ti i htrợ: Ct gim thtục, giy tchng minh, xét duyt; ban hành thông tư hưng dn cth, minh bạch, ng dụng mnh mcông nghthông tin trong phbiến kịp thi công văn hưng dn cthvđi tưng áp dụng, mc đáp dụng và quy trình thc hin ti từng doanh nghip;
 
Tm ngng c hot động thanh tra, kim tra doanh nghip thi gian này để doanh nghip tp trung vào phục hi hot động sn xut kinh doanh; hin ti mt sdoanh nghip vn nhn đưc công văn yêu cầu thanh tra, kim toán doanh nghip trong tháng 5 ti;
 
Mrộng phm vi nhóm ngành và đối tưng đưc hưng ưu đãi;
 
Trin khai hthống cổng tng tin quốc gia đồng btn tt cc lĩnh vc đdoanh nghip có thtiến hành đăng ký và nộp hsơ xét duyt qua mng, hn chế vic đi li, có thnhn và gi công văn đến cơ quan hi quan nhanh cng và thun tin.
 
Có quy định chung vtiêu chí xác định biên đgim lãi, quy trình thc hin, thm định và xét duyt;
 
Htrcho vay lãi sut ưu đãi đdoanh nghip trlương cho ni lao động, giúp doanh nghip duy trì đưc nguồn lao động có tay ngh/trình đchuyên môn cao.
 
Kiến nghgii pháp htrdoanh nghip t qua khó khăn, n đnh và phát trin sn xuất

Đi vi c cơ quan nhà nước

Một là, xem xét mrng đi tưng được áp dụng trong các gii pháp hỗ trợ đã ban hành ca Chỉ ths11/CT-TTg: Cần xây dng bdanh mc tiêu chun chung để rà soát, đánh giá, phân loi mc độ ảnh hưng ca dch tới tng ngành nghề kinh doanh và tng nhóm doanh nghiệp cụ thể, có tính tới đi tưng gián tiếp bnh hưng nng nbi dịch; Phân cp thành nhiều mc đhtrợ, áp dụng cho tng nm đi tưng được phân loi ở tn.

Hai là, tiếp tục ci cách quy trình, thủ tục đdoanh nghiệp tiếp cn các chính ch hỗ trđơn giản, thun tiện, kip thời.
 
Ba là, đy nhanh tiến đứng dng gii pháp vào thc tin, cụ thể: Văn bản hưng dn thc hin cho các chính sách hỗ trca Chth11 cn rõ ràng, dhiu; Đi vi các gii pháp htrợ doanh nghiệp đã được Cnh phban hành, cần nhanh chóng thc hin triển khai hưng dn vđi tưng được áp dụng, phạm vi áp dng; quy trình thc hin; Giải pháp đưa ra cn được triển khai thc hiện đồng lot ở các cấp; Có cơ chế xphạt đi vi ngưi thi hành công vctình gây khó khăn, chậm trễ, ảnh hưng tới doanh nghip.

Bốn là, tiếp tc đưa ra các gii pháp về hỗ trợ tín dng như: Giảm lãi sut vay vốn và giãn nđối vi các khoản vay hiện hu; Xây dng bquy tắc chun mc áp dng chung cho khi ngân hàng vvic thc hin các gii pháp h trợ, thống nhất tiêu chí xác đnh biên đgiảm lãi, quy trình thẩm định và xét duyt; Cho vay ưu đãi với lãi sut 0% hoặc htrợ mt phn chi phí trả công cho lao đng đdoanh nghip duy tđược bmáy nhân shin có, giữ chân được lao đng lành nghề và lao đng có trình độ chuyên môn; Ngân hàng Nhà nước cần tiến hành xác đnh, đánh giá nhng ngân hàng đã thc hin các giải pháp htrợ thiết thc với doanh nghiệp thì mới được áp dụng hlãi suất điều hành.

Năm là, thúc đy nhanh vic tìm thtrưng nguyên liu/thị trưng tiêu thmới cho doanh nghiệp ngoài thị trưng tiềm năng: Xác định các mặt hàng nguyên vật liu bthiếu ht tnhp khẩu và các mặt hàng doanh nghiệp sn xut ra nhưng không thtiến hành xut khu, gp khó khăn, vưng mắc trong quá trình xut, nhập khu; Tiếp cn, đánh giá các thtrưng xut nhp hiện có, đxut và tn dụng nhng thtrưng truyền thng có thể chuyển hưng đẩy mnh xut nhập khu; m kiếm thông tin về các nhà cung cp vnhững mặt hàng thtrưng trong nước đang bthiếu hụt; Tiếp cn c thtrưng mi, ngoài thtrưng xut, nhp khu truyn thống;

Sáu là, tiếp tc triển khai thực hiện các gii pháp hỗ trợ về thuế, phí, l phí: Cắt giảm mt s loi thuế, p, lphí cơ s htng: phí lưu tng, phí cu đưng, bến bãi; Triển khai áp dng giảm thuế thu nhập doanh nghip vi mt sngành nghđặc thù thuộc danh mc ngành công nghiệp htr; Tiếp tc đẩy nhanh quá trình trin khai min, giảm thuế, tiền thuê đt; giảm giá thuê mặt bng sn xut kinh doanh.

Bảy là, những gii pháp hỗ trợ khác: Chính phủ, các cp, các ngành tập trung mi nlc kiểm soát dch bnh mt cách trit để, p phần gp doanh nghiệp n định sn xut kinh doanh, hoạt động trli; Tạm dng hoạt động thanh, kiểm tra đdoanh nghip tp trung vào phục hi hot động sn xuất kinh doanh; Đẩy mnh Chính phđiện t, gi văn bản hưng dẫn thtục tiếp cn các chính sách htrợ đến tng doanh nghip qua hòm thư điện thoặc đăng ti tng tin hưng dn chi tiết, công khai, minh bch, rõ ràng và cụ thtrên trang tng tin ca Cnh ph; Thc hiện các gii pháp kích cầu sau khi dịch Covid-19 qua đi; Tiến hành liên kết thtrưng cung - cu, ưu tiên thtrưng trong nước, m nhng ngun cung nguyên liu đu vào trong nước, nghiên cu các loại nguyên vt liu mới có ththay thế ngun nguyên liệu nhập khu; Chính phủ cn có chiến lưc, kế hoch tiếp tc htrợ doanh nghiệp tăng tốc phát triển sn xut kinh doanh sau khi kết tc dch Covid-19.

Đi vi doanh nghip
 
Nhng doanh nghip đã nhn được htrợ ca Nhà nước tChths11/CT-TTg, nhanh chóng trin khai hot động đn định và phát trin sn xuất kinh doanh. Đi với nhng doanh nghip chưa biết đến hoc chưa nhn được htrợ tChths11/CT-TTg cần nhanh chóng tiếp cn các cơ quan liên quan đhoàn thành thtc cần thiết, tiếp nhn htrợ đn định và phát trin sn xut kinh doanh.
 
Linh hot, sáng to chuyển đổi mô nh SXKD hiệu qutrong giai đoạn cnước và toàn cu vn đang phải gánh chu tác đng ca dch bnh.
 
Tăng cưng đi mới sáng to, ng dng khoa hc công nghtiên tiến trong sản xuất kinh doanh, đặc bit các công nghlõi có tính tiên phong.
 
Chđng đổi mới tư duy kinh doanh, nâng cao năng lc quản tr, năng sut, cht lưng, khnăng cnh tranh ca sản phm, dịch v; chun hóa sản xut kinh doanh đđáp ng các yêu cầu, tiêu chí ca các thtrưng quc tế.
 
Tăng cưng liên kết, hợp tác kinh doanh phát trin các chui sn xut, chui giá tr, nâng cao giá trgia tăng ca sản phm, dịch v, tiến tới nấc thang cao hơn trong chuỗi giá trkhu vc và toàn cầu.
 
Đi mới mô hình sn xuất kinh doanh gắn vi mc tiêu phát triển bn vững: Sn xut sch, xanh, tiết kim, sdng hiệu qunăng lưng, bảo vmôi trưng, hưng tới nhóm người yếu thế trong xã hi./.
 
Nguồn:  Tổng cục Thống kê

 


Liên kết website
Liên kết website
Thăm dò ý kiến

Đánh giá khách quan của bạn về thông tin chúng tôi cung cấp? Vui lòng tích vào ô bên dưới để trả lời!

Top