Tổng quan thị trường và giá cả quý I năm 2019

01/07/2019 - 08:54 AM - 139 lượt xem
Các nguyên nhân làm giảm CPI
 
Tháng 1, tháng 2 là tháng Tết, nhu cầu mua sắm tăng cao, do vậy, giá các mặt hàng lương thực tăng 1,15% so với cùng kỳ năm trước góp phần làm cho CPI tăng 0,05%. Đặc biệt, giá các mặt hàng thực phẩm quý I tăng tới 6,6% so với cùng kỳ năm trước, góp phần làm cho CPI tăng 1,49%. Sở dĩ tăng nhiều như vậy là do giá các mặt hàng thực phẩm tươi sống tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán như thịt lợn, thịt bò, hải sản tươi sống với mức tăng từ 1% đến 5%. Tuy nhiên, giá thịt lợn tăng chủ yếu trong tháng 1 và tháng 2/2019, đến tháng 3/2019 giảm do nhu cầu tiêu dùng giảm sau Tết và bị ảnh hưởng bởi dịch tả lợn Châu Phi, bình quân quý I/2019, giá thịt lợn tăng 0,67% so với tháng 12/2018 tăng 23,17% so với cùng kỳ năm trước, làm cho CPI chung tăng 0,97% so với cùng kỳ năm trước.

 
Tổng quan thị trường và giá cả quý I năm 2019
 
Giá các mặt hàng đồ uống, thuốc lá và các loại quần áo may sẵn cũng tăng cao trong dịp Tết do nhu cầu tăng, quý I/2019 chỉ số giá các nhóm này lần lượt tăng 1,71%1,7% so với cùng kỳ năm 2018. Giá dịch vụ giao thông công cộng tăng 3,75% so với cùng kỳ năm trước, do một số đơn vị vận tải hành khách kê khai tăng giá chiều đông khách, trong đó: Giá ô tô khách tăng 4,76%; giá tàu hỏa tăng 6,77% do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tăng giá vé, bởi nhu cầu đi lại tăng vào dịp Tết Nguyên đán. Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 1,85% so với cùng kỳ năm trước, góp phần làm cho CPI tăng 0,03%. Nhu cầu du lịch tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán nên chỉ số giá nhóm du lịch trọn gói tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước.
 
Giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới có xu hướng tăng trở lại như giá nhiên liệu, chất đốt, sắt thép,… nên quý I năm 2019 so với cùng kỳ chỉ số giá nhập khẩu tăng 1,06%, chỉ số giá sản xuất công nghiệp tăng 1,45%; chỉ số giá sản xuất nông nghiệp tăng 3,6%; chỉ số giá xuất khẩu tăng 2,88%.
 
Các yếu tố kiềm chế CPI
 
Bên cạnh các nguyên nhân làm tăng CPI, có một số nguyên nhân kiềm chế CPI quý I/2019 như sau:
 
(i) Nhằmđắp mức tăng giá do áp dụng biểu thuế bảo vệ môi trường mới, cùng với giá xăng dầu thế giới tại thời điểm 1/1/2019 giảm nên giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh giảm vào 0 giờ ngày 1/1/2019 để bình ổn giá trong dịp Tết, liên Bộ Công Thương - Tài chính đã quyết định giữ ổn định giá xăng dầu trong tháng 2/2019, bằng cách tăng chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu mặcgiá xăng dầu thế giới tăng. Theo đó, giá xăng RON 95 IIImức 17.600 đồng/lít xăng E5 ở mức 16.270 đồng/lít (mức giá này thấp hơn nhiều so với mức giá Tết Mậu Tuất 2018, giá xăng RON 95 IIImức 19.980 đồng/lít xăng E5 ở mức 18.340 đồng/lít). Tuy nhiên, do giá thế giới tăng cao nên trong kỳ điều hành ngày 2/3/2019, giá xăng A95, xăng E5 được điều chỉnh tăng 940 đồng/lít, dầu diezel 0,05S tăng 960 đồng/lít; dầu hỏa tăng 700 đồng/lít. Tính chung quý I/2019, chỉ số giá xăng dầu giảm 8,22% so với cùng kỳ năm 2018, góp phần giảm CPI chung 0,34%.
 
(ii) Giá gas sinh hoạt được điều chỉnh theo giá gas thế giới, quý I/2019 giá gas giảm 2,15% so với cùng kỳ năm trước, góp phần giảm CPI chung 0,03%.
 
(iii) Theo Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND ngày 7/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố, thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm mức thu học phí học sinh bậc nhà trẻ, trung học cơ sở và bổ túc trung học cơ sở tại các trường công lập trên địa bàn. Theo đó, chỉ số giá nhóm giáo dục chung cả nước giảm 0,55% trong tháng 2/2019, góp phần giảm CPI chung.
 
(iv) Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 1/1/2019 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, trong đó, tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân năm 2019 đặt ra dưới 4%. Theo đó, các ngành, các cấp đã tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết:
 
- Ngành Công Thương phối hợp với các ngành liên quan chỉ đạo các doanh nghiệp thương mại dự trữ hàng hóa, tham gia bình ổn thị trường phục vụ Tết Nguyên đán nên không xảy ra hiện tượng tăng giá đột biến vào dịp Tết.
 
- Bộ Tài chính tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, tổ chức các đoàn công tác liên ngành kiểm tra tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý bình ổn giá tại một số địa phương. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương điều hành kinh doanh xăng dầu phù hợp tình hình thị trường thế giới và trong nước.
 
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ kiên định mục tiêu giữ ổn định vĩ mô. Với phương thức điều hành tỷ giá theo cơ chế tỷ giá trung tâm với 8 đồng tiền chủ chốt, nên giá đồng USD trong nước vẫn dao động trong biên độ 3%. Giá vàng trong nước biến động cùng xu hướng với giá vàng thế giới, nhu cầu vàng trong nước tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán, ngày Thần Tài nhưng không có tình trạng “sốt vàng” gây bất ổn kinh tế - xã hội.
 
 
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ CẢ NƯỚC THÁNG 3 NĂM 2019
 
                                                                                                                                                          Đơn vị tính: %

  CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 3 NĂM 2019 SO VỚI Quý I năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018
Kỳ gốc    năm 2014 Tháng 3 năm 2018 Tháng 12 năm 2018 Tháng 2 năm 2019
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 111.61 102.70 100.69 99.79 102.63
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 109.30 104.68 100.95 98.58 105.18
1- Lương thực 107.79 100.24 100.49 99.45 101.15
2- Thực phẩm 108.42 106.09 100.97 98.03 106.60
3- Ăn uống ngoài gia đình 112.29 103.44 101.12 99.52 103.69
II. Đồ uống và thuốc lá 108.36 101.70 100.96 99.92 101.70
III. May mặc, mũ nón, giầy dép 106.93 101.67 100.36 99.83 101.69
IV. Nhà ở và vật liệu xây dựng (*) 110.32 102.81 101.84 100.78 101.82
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình 107.14 101.29 100.38 99.97 101.33
VI. Thuốc và dịch vụ y tế 211.23 99.80 100.06 100.03 101.11
Trong đó: Dịch vụ y tế 260.04 99.38 100.00 100.00 101.06
VII. Giao thông 89.19 98.33 99.28 102.22 96.61
VIII. Bưu chính viễn thông 96.94 99.21 99.81 99.93 99.22
IX. Giáo dục 134.02 106.12 99.69 100.01 106.29
Trong đó: Dịch vụ giáo dục 139.29 106.92 99.60 100.00 107.13
X. Văn hoá, giải trí và du lịch 106.18 101.92 100.90 99.91 101.94
XI. Hàng hoá và dịch vụ khác 112.58 102.13 100.77 99.96 102.18
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG 109.88 99.70 103.30 99.51 99.89
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ 108.40 102.02 99.56 100.05 102.20
 
(*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng


(Theo Vụ Thống kê Giá - Tổng cục Thống kê)
 
*. So với cùng kỳ năm trước, CPI bình quân quý I năm 2017 tăng 4,96%; bình quân quý I năm 2018 tăng 2,82%.

Các bài viết khác
Liên kết website
Liên kết website
Thăm dò ý kiến

Đánh giá khách quan của bạn về thông tin chúng tôi cung cấp? Vui lòng tích vào ô bên dưới để trả lời!

Top